NGÀNH QUẢN LÝ NĂNG LƯỢNG

Tên chương trình:                     QUẢN LÝ NĂNG LƯỢNG

Trình độ đào tạo:                       Cao đẳng

Ngành đào tạo:                          Quản lý công nghiệp

Mã ngành:                                 6510601

Loại hình đào tạo:                     Chính qui

 

1.   MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

1.1.   Mục tiêu chung

Chương trình được thiết kế nhằm đào tạo các cử nhân trình độ cao đẳng chuyên ngành Quản lý năng lượng có phẩm chất chính trị, đạo đức, có sức khỏe, có trình độ ngoại ngữ và tin học, có kiến thức lý thuyết và kỹ năng thực hành đáp ứng yêu cầu thực tế nghề nghiệp để có thể làm việc trong các lĩnh vực tư vấn, quản lý, sản xuất và kinh doanh năng lượng.

Sau khi tốt nghiệp sinh viên phải đạt được các năng lực sau:

Phân tích, đánh giá và tính toán kinh tế kỹ thuật các giải pháp tiết kiệm năng lượng, xây dựng hệ thống quản lý năng lượng trong các doanh nghiệp sản xuất, thương mại.

Lập, phân tích, và quản lý các dự án trong lãnh vực năng lượng.

Tham gia xây dựng các chính sách về năng lượng, các chương trình quản lý nhu cầu năng lượng.

Có tư duy khoa học và khả năng tự đào tạo.

Có kỹ năng giao tiếp hiệu quả thông qua thuyết trình, thảo luận và đàm phán, kỹ năng tổ chức và làm việc theo nhóm.

1.2.  Mục tiêu cụ thể

1.2.1.     Kiến thức

-        Có kiến thức cơ bản về khoa học xã hội và khoa học tự nhiên.

+ Có hiểu biết về các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin, đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, tư tưởng Hồ Chí Minh.

+ Có kiến thức cơ bản về toán học và khoa học tự nhiên để đáp ứng việc tiếp thu kiến thức giáo dục chuyên nghiệp và khả năng học tập ở trình độ cao hơn.

+ Có trình độ tin học đáp ứng nhu cầu công tác văn phòng và hoạt động nghề nghiệp.

+ Có trình độ tiếng Anh đáp ứng nhu cầu giao tiếp cơ bản và đọc các tài liệu chuyên ngành.

-        Có kiến thức cơ sở và chuyên ngành về quản lý năng lượng

+ Có kiến thức cơ sở về Toán kinh tế và Thống kê ứng dụng trong kinh doanh để mô tả, tính toán và mô phỏng các quá trình sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp trong nền kinh tế.

+ Có kiến thức cơ sở về Kinh tế học, Quản trị học, Kinh tế năng lượng, Lý thuyết giá năng lượng để phân tích và lập các bảng dự báo, lập kế hoạch phát triển cho các doanh nghiệp trong ngành năng lượng.

+ Vận dụng được các kiến thức về Vận hành kinh tế hệ thống điện, Qui hoạch phát triển hệ thống năng lượng, Kinh doanh điện năng để tham gia lập kế hoạch vận hành, sản xuất, kinh doanh cho các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh điện năng.

+ Có khả năng áp dụng những kiến thức chuyên ngành về Kiểm toán năng lượng, Sử dụng hợp lý và bảo tồn năng lượng, Quản lý năng lượng nội vi để thiết kế, đánh giá và đề xuất các giải pháp tiết kiệm năng lượng cho các doanh nghiệp sản xuất, thương mại.

1.2.2.     Kỹ năng

-        Sử dụng thành thạo phần mềm tin học chuyên ngành trong học tập, nghiên cứu, và ứng dụng trong công việc, bao gồm các phần mềm phân tích định lượng trong quản lý, phần mềm thống kê trong kinh doanh, phần mềm quản trị dự án, phần mềm qui hoạch hệ thống.

-        Có khả năng lập kế hoạch và thực hiện việc kiểm toán năng lượng trong các đơn vị tiêu thụ năng lượng.

-        Có khả năng phân tích, đánh giá và tính toán kinh tế kỹ thuật các giải pháp tiết kiệm năng lượng; xây dựng hệ thống  quản lý năng lượng trong các doanh nghiệp sản xuất.

-        Có khả năng hạch toán chi phí và tính toán giá thành năng lượng.

-        Có khả năng lập, phân tích và quản lý các dự án năng lượng.

-        Có các kỹ năng mềm khác trong quá trình học, làm bài tập nhóm, thực hiện và bảo vệ các đồ án.

1.2.3.     Thái độ và hành vi

-        Trong suốt quá trình học, sinh viên phải rèn luyện và đáp ứng các tiêu chí về thái độ và hành vi: thực hiện quyền và nghĩa vụ sinh viên, nghĩa vụ công dân; có ý thức cộng đồng; có đạo đức và lối sống lành mạnh, trung thực.

-        Có thái độ và đạo đức nghề nghiệp đúng đắn.

-        Có ý thức kỷ luật và tác phong công nghiệp.

-        Có phương pháp làm việc khoa học, tư duy sáng tạo, biết phân tích và giải quyết các vấn đề nảy sinh trong thực tiễn ngành quản lý năng lượng.

-        Có ý thức học tập suốt đời, khả năng tự học, tự nghiên cứu cập nhật kiến thức, đúc kết kinh nghiệm để hình thành kỹ năng tư duy phê bình, tư duy hệ thống.

-        Có tư duy sáng tạo, khả năng cải tiến quá trình quản lý, nhận diện, diễn đạt và giải quyết các vấn đề về kinh tế xã hội, năng lượng và môi trường.

1.2.4.     Khả năng đáp ứng cơ hội nghề nghiệp

-        Có khả năng làm việc tại các phòng, ban chức năng của các đơn vị sản xuất kinh doanh điện năng như phòng kế hoạch, phòng kinh doanh, phòng tài chính – kế toán.

-        Có khả năng làm việc tại các công ty thuộc ngành tư vấn thiết kế xây dựng các công trình năng lượng, ban quản lý dự án các công trình năng lượng.

-        Có khả năng làm việc tại các đơn vị có sử dụng và tiêu thụ năng lượng.

 

1.2.5.     Khả năng học tập nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp

-        Có khả năng tự học tập nâng cao trình độ, cập nhật kiến thức mới, các tiến bộ trong khoa học quản lý và quản lý năng lượng.

-        Có khả năng học liên thông lên bậc học đại học các ngành Quản lý năng lượng, Quản trị kinh doanh.

2.   THỜI GIAN ĐÀO TẠO

   Thời gian đào tạo:  2.5 năm.

3.   KHỐI LƯỢNG KIẾN THỨC TOÀN KHÓA

  Khối lượng kiến thức toàn khóa: 109 TC (tín chỉ), chưa kể Giáo dục thể chất 45 tiết và Giáo dục quốc phòng 135 tiết.

4.   ĐỐI TƯỢNG TUYỂN SINH

Trình độ:

– Học sinh tốt nghiệp Trung học phổ thông, Trung học bổ túc văn hóa hoặc tương đương trúng tuyển qua kỳ thi tuyển sinh hằng năm của Bộ giáo dục và Đào tạo.

Sức khỏe:

Theo tiêu chuẩn qui định của liên Bộ Y tế – Giáo dục & Đào tạo.

Độ tuổi:           

-     Từ 18 tuổi trở lên.

 

Xét tuyển: Xét tuyển học bạ năm lớp 12 hoặc điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2017 theo tổ hợp môn:

·         AOO ( Toán, Lý, Hóa )

·         AO1 (Toán, Lý, Anh )

DO7 ( Toán, Hóa, Anh )